Tìm hiểu về tiếng Singapore - Người Singapore nói tiếng gì?

Tìm hiểu về tiếng Singapore – Người Singapore nói tiếng gì?

Quốc ngữ của Singapore hay tiếng Singapore bao gồm bốn ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh(Singlish), tiếng Mã Lai, tiếng Hoa và tiếng Tamil, tuy nhiên ngôn ngữ mà được sử dụng nhiều nhất tại Singapore đó là tiếng anh của người Singapore và tiếng Hoa.

Singapore là một nước cộng hòa nghị viện đa đảng nhất thể, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster. Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. Có hơn năm triệu người sống tại Singapore, trong đó xấp xỉ hai triệu người sinh ra tại nước ngoài. Singapore có thành phần dân tộc đa dạng, song các dân tộc châu Á chiếm ưu thế: 75% dân số là người Hoa, các cộng đồng thiểu số đáng kể là người Mã Lai, người Ấn Độ, và người Âu-Á. Quốc gia này có bốn ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Hoa và tiếng Tamil, và chính phủ thúc đẩy chủ nghĩa văn hóa đa nguyên thông qua một loạt các chính sách chính thức.

Các ngôn ngữ của người Singapore

Singapore được biết đến là đất nước với nhiều người nhập cư đến từ nhiều quốc gia khác nhau: 74,2% là người Hoa, Mã Lai chiếm 13,4% dân số, kế tiếp người Ấn 9,2%, Perankan 3,3%, số còn lại thuộc về người Á Âu. Chính vì sự đa dạng đến từ nhiều nền văn hóa nên Singapore đã chọn ra hẳn 4 ngôn ngữ để sử dụng cùng một lúc đó là: tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Hoa và tiếng Tamil

1. Tiếng Anh của người Singapore ( SingLish )

tieng singlish
Tiếng anh của người Singapore – tiếng Singlish

Tiếng Anh: Đây là thứ ngôn ngữ chính thức được dùng trong trường học, công sở và cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế thứ tiếng Anh mà nhiều người Sing nói là loại ngôn ngữ pha tạp, có thể khiến các du khách đến đây hoàn toàn bối rối. Đó là Singlish.

Ví dụ: từ May Mắn sẽ được nói là ‘’Tyco’’ hoặc ‘’Huat’’ thay vì ‘’Lucky’’. Nguồn gốc từ này xuất phát từ Phúc Kiến (Trung Quốc). Hoặc trong một câu, có thể xuất hiện cả tiếng Anh lẫn tiếng Trung hoặc Malay. Chẳng hạn như “Huat ah! I won lottery!” – Thật là quá may, trúng vé số rồi!.

Singlish nảy nở khi Singapore thành một nước riêng cách đây 50 năm và quyết định dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ chung cho tất cả các nhóm người trên quốc đảo này.

Kế hoạch sau đó diễn ra hơi khác một chút, khi các nhóm người có gốc gác đa dạng bắt đầu đưa vào tiếng Anh những từ ngữ và quy tắc ngữ pháp của riêng họ. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, nhưng Singlish trở thành ngôn ngữ trên đường phố.

Singlish thường được dùng trong các tình huống văn nói thường ngày giữa bạn bè, gia đình, khi gọi taxi hay khi đi chợ. Trong khi đó, Anh ngữ chuẩn mực được dùng trong các tình huống trang trọng ở trường, công sở, nhất là khi gặp gỡ người chưa quen hoặc khách hàng.
Ngữ pháp của Singlish bắt chước tiếng Quan thoại( Quảng Đông -Trung Quốc) và Malay, vốn là ngôn ngữ của hai nhóm người bản xứ lớn tại Singapore. Theo đó, Singlish bỏ đi hầu hết các giới từ, liên từ, cụm từ.

2. Tiếng Hoa

Vì 74,2% người Singapore có xuất thân đến từ Trung Hoa nên không lấy gì làm lạ ngôn ngữ này lại được xuất hiện tại rất nhiều nơi. Và hầu hết người dân ở Singapore đều có thể nói tiếng Hoa.

Tiếng Hoa là dạng chuẩn hóa tiếng Trung Quốc nói dựa trên cách phát âm của phương ngữ Bắc Kinh, nhánh Quan thoại. Nó là ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan), và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. Tiếng Trung Quốc chuẩn cũng là một trong sáu ngôn ngữ của Liên Hợp Quốc. Dạng viết của ngôn ngữ chuẩn (中文; Zhōngwén, Trung văn), dựa trên một dạng chữ tượng hình gọi là chữ Hán (汉字/漢字; Hànzì, Hán tự) và là cầu nối giữa các dạng nói không thông hiểu lẫn nhau.

3. Tiếng Mã Lai

Mặc dù chỉ hơn 13% người Sing có nguồn gốc từ Malaysia nhưng xét về yếu tố lịch sử khi Singapore từng là một phần trực thuộc Malaysia nên tiếng Mã Lai vẫn được duy trì như là một phần không thể tách rời. Chính bài hát quốc ca Majulah Singapura được hát hoàn toàn bằng tiếng Mã Lai.

Tiếng Mã Lai là một ngôn ngữ chính của ngữ hệ Nam Đảo (Austronesian). Tiếng Mã Lai là ngôn ngữ quốc gia của Indonesia (với tên tiếng Indonesia), Malaysia (với tên tiếng Malaysia), và Brunei, và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. Tiếng Mã Lai là tiếng mẹ đẻ của 40 triệu người hai bên eo biển Malacca, bao gồm các vùng ven biển của bán đảo Mã Lai của Malaysia và vùng ven biển phía đông đảo Sumatra của Indonesia, và cũng trở thành ngôn ngữ bản địa tại một phần vùng bờ biển phía tây của Sarawak và Tây Kalimantan trên đảo Borneo. Tổng số người nói tiếng Mã Lai là trên 215 triệu người.

4. Tiếng Tamil

Nếu bạn tới Singapore rồi sẽ nhận thấy rằng số lượng người Ấn Độ tại Singapore cũng rất đông đảo. Có rất nhiều khu phố dành riêng cho người Ấn Độ và nhiều lễ hội trong năm của người Ấn Độ cũng được tổ chức tại Singapore chính vì vậy Tiếng Tamil của là một ngôn ngữ trong 4 quốc ngữ tại Singapore.

Tiếng Tamil là một ngôn ngữ Dravida được nói chủ yếu bởi người Tamil tại Ấn Độ và Sri Lanka, và cũng bởi kiều dân Tamil, người Moor Sri Lanka, Burgher, Dougla, và Chindian. Tiếng Tamil là ngôn ngữ chính thức tại hai quốc gia, Sri Lanka và Singapore. Đây là ngôn ngữ chính thức tại bang Tamil Nadu và lãnh thổ liên bang Puducherry của Ấn Độ và cũng là một ngôn ngữ sử dụng trong giáo dục tại Malaysia, cùng với tiếng Anh, tiếng Mã Lai và tiếng Quan thoại. Tamil còn được nói bởi một thiểu số đáng kể tại Kerala, Karnataka, Andhra Pradesh, Telangana, và lãnh thổ quần đảo Andaman và Nicobar.

Hầu như mọi người dân Singapore đều có thể nói nhiều hơn một thứ tiếng, trong đó nhiều người có thể nói được tới ba hoặc bốn thứ tiếng. Hầu hết trẻ em lớn lên trong môi trường song ngữ từ thuở nhỏ và có thể học các ngôn ngữ khác khi lớn lên.

Trong phần lớn dân số biết hai thứ tiếng, tiếng Anh và tiếng Hoa phổ thông là hai ngôn ngữ được dùng phổ biến nhất trong cuộc sống hàng ngày. Trong khi tiếng Anh là ngôn ngữ chính được dạy ở trường học thì trẻ em vẫn học tiếng mẹ đẻ để duy trì truyền thống văn hóa của dân tộc mình.

Và cùng với thời gian, do quá trình toàn cầu hóa và cả nhận thức của giới trẻ, tiếng Anh đang lấn lướt và trở thành ngôn ngữ hàng ngày của cư dân nơi đây nên bạn có thể gặp nhiều người Singapore gốc Hoa không còn nói được tiếng Hoa hay người Mã mà không nói được tiếng Mã.

Một số câu giao tiếp tiếng Singlish bạn nên học thuộc khi tới Singapore

Sau đây là một số câu Singlish mà đi đâu tại Singapore bạn cũng có thể nghe thấy tại đất nước này

1.Agak-Agak (tính từ)

Từ ngày có nguồn gốc từ tiếng Malay, biểu thị sự ước chừng, tính khoảng nào đó. Ví dụ: “This meal agak-agak cost us 30SGD” -Bữa này mất khoảng 30SGD.

2. Aiyah/ Aiyoh/ Alamak (thán từ)

Alamak có thể hiểu gọn là kiểu “Ối giời ơi”, cả 3 từ trên đều mang tính biểu thị sự sốc tột độ, ôm đầu kêu gào, thường dùng để biểu cảm. Ví dụ: “Aiyah, why so careless” -Ôi giồi ôi sao mà đuểnh đoảng thế.

3. Atas (tính từ): chỉ sự hợm hĩnh. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Malay.

“Nowadays he doesn’t want to join us , so atas!” -Mấy nay nó chẳng thèm chơi chung với tụi mình, đúng cái thằng hợm hĩnh!

4. Bo Jio (động từ)

Từ có nguồn gốc Phúc Kiến này thường được sử dụng với nghĩa không mời người khác đến tham gia sự kiện hay hoạt động nào đó.

“Eh why you all go for recess never jio me? Bo jio leh!”- Ê sao chúng mày đi chơi mà không bao giờ rủ tao?

lah diem dac sac nhat cua singlish
“Lah” – điểm đặc sắc nhất của Singlish

5. Người Sing cực thích dùng những từ đệm như leh/ loh/ meh/ mah/ lah ở cuối câu. Những từ này đều có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc.

6. Trong Singlish cũng rất hay dùng đến từ “can”, kiểu như “Meeting today, can?”- Họp hôm nay được không?

7. Muốn uống cà phê, hãy nói “lim kopi”. Từ “lim” có nguồn gốc từ tiếng Phúc Kiến, còn “kopi” trong tiếng Malay là “cà phê”.

8. Một người luôn cảm thấy lo lắng được gọi là “kancheong spider”, trong đó “kancheong” tiếng Quảng Đông nghĩa là lo lắng, còn “spider” tiếng Anh là “con nhện”, với hàm ý liên tưởng một con nhện luôn sợ hãi trước mọi thứ xung quanh.

9. Trước một sự việc không thể chịu đựng nổi, người Sing có thể thốt lên “Buay tahan!”. Từ “buay” trong tiếng Phúc Kiến là “không thể”, còn “tahan” trong tiếng Malay là “chịu đựng”. Nôm na là “Không thể chịu nổi!!!”

10. Nhờ vào mạng xã hội, Singlish ngày càng xuất hiện dày đặc hơn, ngôn ngữ viết giờ đây cũng mang “phong cách” đặc trưng này thay vì chỉ nói như trước. Ví dụ thay vì “Like that” giờ người ta có thể viết “liddat”, “Don’t” trở thành “Donch”.

11. Nếu muốn nói may mắn, hãy dùng từ “Tyco”. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Phúc Kiến và được coi là tính từ. Mà nếu thực sự quá may mắn, hãy dùng đến từ “Huat”. Ví dụ: “Huat ah! I won lottery!” -Quá may mắn, trúng lô rồi!

12. Người Sing có cách gọi giáo viên rất hay. Thay vì “Teacher”, dài dòng, tận 2 âm tiết, người ta sẽ gọi luôn là “Cher”!

13. Muốn biểu thị hàm ý kiểu cái gì cũng được, hãy sử dụng “Chin cai”, chẳng khác gì “Whatever” đâu.

14. Shiok: biểu thị hàm ý thỏa mãn tột cùng, sự sung sướng, khoan khoái.

15. Khi một người nói năng vớ vẩn, lảm nhảm không rõ ý nghĩa, người ta sẽ nói rằng anh này đang “talk cock”.

16. Muốn giục giã ai đó, nhớ ngay đến cụm từ thần thánh của Singlish có nguồn gốc từ tiếng Quan thoại này: “Chop chop!!!”, giả dụ như bạn đang bị đau bụng mà ngồi trên xe Taxi, cứ đọc địa chỉ rồi hú ầm lên “Chop chop”, người ta sẽ hiểu ngay là bạn đang giục đi thật nhanh lên.

17. Câu nói cực kỳ nổi tiếng của Singlish đó là “No come all no come, one come three four come”, đại loại là “lúc không tới thì chẳng ai tới, đến cái là ba bốn người đến luôn”. Thậm chí câu này còn được đưa vào tài liệu học tiếng Sing cho sinh viên nước ngoài.

18. Một cụm nữa của Singlish khá nổi là “die die must”, nôm na là “sống chết cũng phải” làm gì đó. Ví dụ: “I die die must sleep”- Sống chết cũng phải ngủ cho bằng được.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm về tiếng Singlish trong video dưới đây:

Các thông tin hay khác về singapore được nhiều bạn đọc quan tâm:

Mã vùng Singapore – Hướng dẫn cách gọi điện thoại từ Việt Nam sang Singapore

Bản đồ Singapore: Chi tiết bản đồ giao thông, du lịch, mrt… tại Singapore

Xem thời tiết Singapore – Vài nét cơ bản về khí hậu, thời tiết ở Singapore

Tiền Singapore – Xem tỷ giá đô Sing (tỷ giá SGD) mới nhất hôm nay

Giờ chuẩn Singapore, Giờ Singapore cách Việt Nam bao lâu?

Từ A-Z về sân bay Singapore Changi – Sân bay quốc tế tốt nhất thế giới

Cờ Singapore – ý nghĩa quốc kỳ Singapore mà có thể bạn chưa biết

About adminsing

Check Also

Kinh nghiệm đi tàu điện ngầm MRT ở Singapore

Từ A-Z về MRT Singapore, chi tiết cách đi MRT ở Singapore đơn giản nhất

MRT Singapore được xem là phương tiện công cộng tiện lợi nhất để bạn di ...

One comment

  1. Em mới tốt nghiệp đại học và hiện đang làm phiên dịch ở công ty giày trung quốc. Tiếng trung em học thêm ở ngoài trung tâm mới giao tiếp được ở trình độ sơ cấp vậy cho em hỏi nếu em đi xuất khẩu lao động thì có được ưu tiên không ạ?

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

tm-hiu-v-ting-singapore-ngi-singapore-ni-ting-g